số lượng tiền, hàng hoá hoặc dịch vụ mà một cá nhân, công ti hay một nền kinh tế nhận trong một khoảng thời gian nhất định (quý, tháng, năm). Vd: tiền lương, tiền công, tiền cho thuê tài sản, lợi nhuận kinh doanh, tiền thù lao dịch vụ nghề nghiệp, số sản vật mà người làm rẽ nhận được, vv. TN bằng tiền là số TN mà một người có được trong thời kì nhất định dưới hình thái tiền tệ. TN bằng hiện vật là TN mà người ta nhận được bằng các sản vật và các dịch vụ. TN chuyển giao là khoản TN mà người nhận được không phải đổi lại một hàng hoá hay dịch vụ nào, như tiền hưu trí, tiền bảo hiểm xã hội và trợ cấp thất nghiệp. Những khoản chi trả này là những khoản tiền được chuyển trả từ bộ phận này sang bộ phận khác của cộng đồng. Nó còn bao gồm những khoản trợ cấp do chính phủ trả cho các chủ trang trại và những người khác. TN nhất thời là TN mà một người không thể biết chắc chắn có thể kiếm được hay nhận được đều đặn trong tương lai.